RESOLUB – SIGMA EX 50

Dầu nhờn thông dụng cho động cơ xăng và diesel

s2

MÔ TẢ:

RESOLUB – SIGMA EX 50 là loại dầu động cơ đa cấp được pha chế từ nguyên liệu tinh chế và các phụ gia chọn lọc thành sản bôi trơn hoàn hảo, Kyle Arrington NIKE AIR PEGASUS 92-16 phụ hợp cho động cơ các phương tiện vận tải thủy, New Balance 577 hombre NIKE AIR MAX ZERO QS

  • AIR ZOOM ELITE 9
  • bộ. Nike Air Presto Homme Nike Air Huarache Mississippi State Bulldogs Jerseys Được chứng nhận bởi các nhà sản xuất động cơ trên thế giới, Nike Air Huarache Sale PUMA evoTOUCH homme nike air max 2016 homme rouge Parajumpers Femme Masterpiece Long Maglie Detroit Pistons

  • Nike Air Max 90 Dames groen
  • phù hợp cho hầu hết các ứng dụng chịu tải nặng, adidas nmd homme Armani Survetement

  • Air Max 90 Donna 2017
  • bao gồm cả các động cơ Turbo tăng áp.

    - CẤP CHẤT LƯỢNG: API CF/SF

    - CẤP ĐỘ NHỚT ISO: SAE 20W-50

    - TIÊU CHUẨN CƠ SỞ: TCCS 02: 2014/R

    CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG:

    TT

    CHỈ TIÊU

    PHƯƠNG PHÁP THỬ (ASTM)

    RESOLUB – SIGMA EX 50

    01

    Độ nhớt động học ở 100oC, Nike Air Max 90 Homme Asics Kinsei 5 męskie ROSHE LD-1000 QS Adidas Sweat-shirt Nike Air Jordan 28
  • Nike Air Max 1 Femme
  • (cSt)

    D 445

    16.3 – 21.9

    02

    Chỉ số độ nhớt

    D 2270

    Min 100

    03

    Nhiệt độ chớp cháy cốc hở, Nike air max pas cher Nevada Wolf Pack Jerseys Air Jordan 11 Nike Flyknit Uomo (oC)

    D 92

    Min 190

    04

    Trị số kiềm tổng (TBN), San Diego State Aztecs Air Jordan 11 (XI) (mgKOH/g)

    D 2896

    Min 5.0

    05

    Độ tạo bọt ở 93,5oC, new balance or bleu Nick Chubb UGA Jersey FLYKNIT LUNAR3 Sac À Dos Fjallraven Kanken (ml/ml)

    D 892

    Max 50/0

    06

    Trị số kiềm tổng (TBN), Parajumpers Gobi chaussure Asics Gel-Lyte III (mgKOH/g)

    D 2896

    Min 5.0

    07

    Độ tạo bọt ở 93,5oC, Nike Lunartempo Homme St. Johns Canada Goose Snow Mantra North Texas Mean Green Jerseys Canada Goose Whistler Parka Hogan Uomo Prezzi 2017 (ml/ml)

    D 892

    Max 50/0

    04

    Tổng hàm lượng kim loại (Ca, new balance store buenos aires Canada Goose Gilet Homme Parajumpers Femme Californian Giada Mg, Air Jordan 12 Tennessee Volunteers Jerseys NIKE AIR MAX SEQUENT Nike Air Max 1 Zn), Air Jordan 1 (I) canada goose bebe Los Angeles Lakers Canotte Chicago Bulls (% khối lượng)

    D 4628

    Min 0.22

    05

    Hàm lượng nước,
  • AIR ZOOM VOMERO 12
  • (% thể tích)

    D 95

    Max 0.05

    ƯU ĐIỂM:

    - Phụ gia có tính tẩy rửa kim loại và phân tán ít tro, Nike SB Eric Koston femme Parajumpers Femme Pas Cher Air Max Thea Mujer

  • Air Jordan 4 Uomo
  • giữ piton không đóng cặn ở nhiệt độ cao.

    - Tính kiềm cao giúp trung hòa lượng acid sinh ra trong quá trình cháy của nhiên liệu.

    - Hệ phụ gia chống mài mòn gốc kim loại hữu cơ tạo nên màng bảo vệ trên các bề mặt tiếp xúc để chống mài mòn, Parajumpers Homme Masterpiece Owner kết hợp đồng thời với hệ phụ gia chống tạo bọt sẵn có giúp bảo vệ và kéo dài tuổi thọ động cơ.

    CÁCH BẢO QUẢN:

    - Tồn trữ nơi khô ráo, nike air jordan 5 homme AIR MAX SEQUENT Nike Air Jordan Spizike
    Canada Goose Foxe Bomber asics gel lyte 5 evo Chaussure Asics Gel Noosa Tri 11 nhiệt độ dưới 60oC, Nike Flyknit Lunar 2 femme Washington Wizards High Fill Power Light Long Bear nike air max 90 femme pas cher tránh ánh nắng trực tiếp. nike air max 1 og męskie canada goose solaris parka Air Max Flyknit Mujer Todd Gurley II cheap jordans uk Trường hợp dầu để trong bao bì phuy tồn trữ ngoài trời thì cần tránh để nước mưa thẩm thấu.

    - Tránh để dầu tiếp xúc lâu dài và thường xuyên với da, AIR MAX 2016 niêm mạc.

    - Thải bỏ dầu đã qua sử dụng đúng quy định để bảo vệ môi trường.

    BAO BÌ:

    - Can,

    Câu hỏi thường gặp về dầu nhờn

    Một số thống số quan trọng của dầu nhờn động cơ ?

    Cấp độ nhớt thể hiện sự "đặc" hay "loãng" của dầu nhờn động cơ và thường được phân loại bởi hệ thống thang độ nhớt do Hiệp hội Kỹ sư Ô tô (Society of Automotive Engineers) ban hành.

    Cấp độ nhớt thường ký hiệu là: SAE 20W-50 hoặc SAE 15W-40 hoặc SAE 10W hoặc SAE 40,...

    * Cấp chất lượng

    Chất lượng của dầu nhờn động cơ phân loại bởi các nhà sản xuất Ôtô Châu Âu (ACEA); Tổ chức Tiêu chuẩn Ô-tô Nhật Bản (JASO); Các Hãng chế tạo gốc (OEM) và Viện dầu khí Mỹ (API).

    Dầu nhờn động cơ có những chức năng gì?

    Dầu nhờn động cơ có 05 chức năng chính, gồm:

                1. Bôi trơn: Dầu nhờn động cơ làm giảm ma sát và sự mài mòn xảy ra khi các bộ phận của động cơ chuyển động và cọ sát vào nhau.

                2. Làm mát: Dầu nhờn động cơ hấp thụ nhiệt được tạo ra trong quá trình hoạt động của động cơ, giúp cản trở tăng nhiệt quá cao.

                3. Làm kín: Dầu nhờn động cơ làm kín khoảng trống giữa Séc măng và lót xy lanh để ngăn áp suất cháy (năng lượng động cơ) thoát ra ngoài.

                4. Làm sạch: Dầu nhờn động cơ ngăn các chất thải của quá trình đốt cháy và các tạp chất được tạo ra do quá trình oxy hóa không bị dính vào phía trong động cơ, giúp giữ cho động cơ sạch sẽ.

                5. Chống ăn mòn: Dầu nhờn động cơ trung hòa các axit được tạo ra do quá trình đốt cháy nhiên liệu, ngăn sự tạo rỉ sắt và sự ăn mòn hóa học các chi tiết của động cơ.

    Có những loại Dầu nhờn nào?

    Tùy theo đối tượng sử dụng, dầu nhờn có thể được phân thành các loại sau:

    1.  Dầu nhờn động cơ: Là dầu nhờn sử dụng cho các loại động cơ nổ.

    Trong số các chủng loại dầu nhờn, dầu động cơ chiếm tỷ trọng khoảng 70%.

    2.  Dầu nhờn công nghiệp: Là dầu nhờn sử dụng cho các loại máy và hệ thống công nghiệp.

    Dầu công nghiệp gồm: Dầu nhờn Thủy lực, dầu nhờn Bánh răng, dầu nhờn Turbin, dầu nhờn cho Máy nén khí, dầu nhờn cắt gọt kim loại, dầu nhờn bôi trơn máy công cụ, dầu truyền nhiệt, một số chủng loại dầu nhờn công nghiệp khác, ...

    3.  Dầu nhờn hàng hải: Là dầu nhờn sử dụng cho các loại động cơ máy thủy.

    Thành phần của Dầu nhờn?

    Dầu nhờn thông thường gồm 02 thành phần chính là Dầu gốc và Phụ gia.

    * Dầu gốc: là thành phần chính của dầu nhờn và thường có các đặc tính cơ bản của dầu nhờn là độ nhớt, chỉ số độ nhớt, điểm đông đặc, điểm chớp cháy.

    Dầu gốc thường chiếm tỷ trọng trên 80% của dầu nhờn.

    Hiện có 03 loại dầu gốc thông dụng gồm:

                - Dầu gốc khoáng: Là loại dầu gốc được tách ra từ dầu mỏ thông qua quá trình lọc hóa dầu.

                - Dầu gốc tổng hợp: Là loại dầu gốc được tạo ra bởi các phản ứng hóa học, thông thường là việc tổng hợp các hydro cacbon hoặc từ các hợp chất có phân tử lượng thấp.

                - Dầu gốc bán tổng hợp : Là loại dầu gốc được tạo ra từ việc pha chế dầu gốc khoáng và dầu gốc tổng hợp theo một tỷ lệ nhất định tùy theo mục đích sử dụng.

       * Phụ gia: là các hợp chất hóa học được pha chế với dầu gốc để tạo nên dầu nhờn.

    Phụ gia thường chiếm tỷ trọng từ 0.01 % đến 20% trong dầu nhờn.

    Phụ gia thường có các loại với các tính năng tương ứng gồm: Phụ gia chống oxy hóa, phụ gia chống ăn mòn, phụ gia chống gỉ, phụ gia chống tạo cặn, phụ gia tăng chỉ số độ nhớt, phụ gia chống tạo bọt, phụ gia chống tạo nhũ, phụ gia tẩy rửa, một số loại phụ gia đặc chủng khác...